Biến đổi khí hậu đang trở thành thách thức toàn cầu, tín chỉ carbon được xem là một công cụ quan trọng giúp giảm phát thải khí nhà kính và thúc đẩy phát triển kinh tế xanh. Đặc biệt, rừng đóng vai trò như một “bể chứa carbon” tự nhiên khổng lồ, có khả năng hấp thụ và lưu trữ lượng lớn khí CO₂ từ khí quyển. Chính vì vậy, các quy định về tín chỉ carbon rừng ngày càng được các quốc gia quan tâm nhằm quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên rừng, tạo thêm nguồn thu từ dịch vụ hấp thụ carbon và góp phần thực hiện các cam kết giảm phát thải. Việc hiểu rõ các quy định liên quan đến tín chỉ carbon rừng không chỉ giúp doanh nghiệp, chủ rừng và địa phương tận dụng cơ hội từ thị trường carbon mà còn đảm bảo quá trình triển khai diễn ra đúng quy định và bền vững.

Tín chỉ carbon rừng là đơn vị chứng nhận đại diện cho lượng khí nhà kính được hấp thụ, lưu trữ hoặc cắt giảm thông qua các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng. Thông thường, một tín chỉ carbon tương ứng với việc giảm hoặc loại bỏ 1 tấn khí CO₂ hoặc lượng khí nhà kính khác có giá trị tương đương 1 tấn CO₂ khỏi khí quyển.
Các tín chỉ này có thể được mua bán trên thị trường carbon, giúp các tổ chức và doanh nghiệp bù đắp lượng phát thải của mình, đồng thời tạo nguồn tài chính cho các hoạt động bảo tồn và phát triển rừng.
Những dự án tín chỉ carbon rừng thường được triển khai tại các khu vực có nguy cơ suy giảm diện tích rừng hoặc phát thải carbon cao do hoạt động khai thác tài nguyên, chuyển đổi mục đích sử dụng đất hay phát triển đô thị. Thông qua các chương trình quản lý và bảo vệ rừng, lượng carbon được hấp thụ sẽ được đo lường, kiểm chứng và quy đổi thành tín chỉ carbon để tham gia giao dịch trên thị trường.

>> Xem thêm: Bán Tín Chỉ Carbon – Giảm Phát Thải, Tăng Lợi Nhuận
Điều 139 – Luật Bảo vệ Môi trường 2020 về tổ chức và phát triển thị trường carbon với lộ trình vận hành chính thức từ năm 2028 quy định thị trường carbon bao gồm hoạt động trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ carbon thu được từ cơ chế bù trừ tín chỉ carbon trong và ngoài nước. Trong các cơ chế này, Việt Nam là một trong những nước thành viên theo thỏa thuận song phương, đa phương hoặc tự nguyện.
Để hướng dẫn thực hiện, ngày 7/1/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 06/2022/NĐ-CP quy định giảm nhẹ phát thải KNK và bảo vệ tầng ô dôn. Trên cơ sở đó, Bộ TN&MT ban hành Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành Luật BVMT về ứng phó với BĐKH. Đây là những văn bản pháp luật quan trọng nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về BĐKH, hiện thực hóa các các cam kết của Việt Nam về giảm KNK, khi bước sang giai đoạn thực hiện các yêu cầu bắt buộc của Thỏa thuận Paris về BĐKH.
Theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP, lộ trình thực hiện giảm nhẹ phát thải KNK đến năm 2030 được chia theo 2 giai đoạn: 2021-2025 và 2026-2030. Các Bộ thực hiện các biện pháp quản lý để đạt được mục tiêu giảm nhẹ phát thải KNK của quốc gia. Đối với những cơ sở phát thải lớn, trong giai đoạn 2021-2025 chưa bắt buộc giảm phát thải đối với các cơ sở; trong giai đoạn 2026-2030, các cơ sở phát thải lớn phải thực hiện kiểm kê KNK, xây dựng và thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải KNK theo hạn ngạch; được phép trao đổi, mua bán hạn ngạch phát thải KNK và tín chỉ các bon trên thị trường các bon trong nước.
Song song với lộ trình giảm phát thải khí nhà kính, lộ trình phát triển và triển khai thị trường các bon trong nước cũng được đề xuất tại Điều 17 của Nghị định, cụ thể:

Xây dựng và vận hành tốt thị trường carbon giúp thúc đẩy khối doanh nghiệp thực hiện các hoạt giảm nhẹ phát thải KNK tối ưu, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình kinh tế theo hướng carbon thấp nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. Để hình thành và phát triển thị trường các bon tại Việt Nam, các đơn vị quản lý nhà nước cần xây dựng, ban hành hệ thống kiểm kê KNK, hệ thống giám sát phát thải KNK và hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định từ cấp quốc gia cho đến cấp cơ sở phát thải, lộ trình giảm phát thải cho từng ngành/tiểu ngành… một cách minh bạch, đầy đủ và phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam.
Với các doanh nghiệp, việc nắm bắt thông tin và chuẩn bị kĩ lưỡng cho việc tham gia thị trường carbon thông qua việc nâng cao năng lực trong hoạt động kiểm kê KNK; đo đạc, báo cáo và thẩm định các hoạt động phát thải KNK cấp ngành, cấp cơ sở; tính toán các kịch bản giảm phát thải là việc làm cấp thiết và cần có lộ trình phù hợp.
Trên cơ sở tổng hạn ngạch phát thải KNK quốc gia, Bộ TN&MT sẽ ban hành định mức phát thải KNK trên đơn vị sản phẩm cho giai đoạn 2026-2030 và hàng năm đối với các loại hình cơ sở sản xuất, kinh doanh. Từ đó, và căn cứ theo kế hoạch sản xuất kinh doanh, thị trường sẽ xuất hiện các bên có nhu cầu mua hạn ngạch phát thải cũng như các bên có nguồn hàng tín chỉ giảm phát thải.
Theo lộ trình này, các doanh nghiệp trong danh mục cơ sở phát thải lớn cũng có quy định bắt buộc phải xây dựng kế hoạch giảm phát thải từ năm 2026 trở đi. Trong giai đoạn thí điểm, các ngành, các cơ sở phát thải lớn như thép, nhiệt điện, quản lý chất thải rắn, sản xuất xi măng sẽ được giao nhiệm vụ kiểm kê phát thải theo danh mục do Chính phủ ban hành, đồng thời nâng cao năng lực, chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện để tham gia thị trường thương mại khi chính thức vận hành.
>> Xem thêm: Những Quy Định Về Tín Chỉ Carbon Doanh Nghiệp Cần Biết
Trong thời gian tới, khi thị trường carbon ngày càng phát triển, việc nắm rõ các quy định về tín chỉ carbon rừng sẽ giúp doanh nghiệp, chủ rừng và các địa phương tận dụng tốt các cơ hội từ kinh tế xanh. Đồng thời, việc ứng dụng công nghệ vào giám sát, đo lường và quản lý tài nguyên rừng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của các dự án carbon.
LASI đồng hành cùng doanh nghiệp và tổ chức trong quá trình thu thập, quản lý dữ liệu môi trường, góp phần hỗ trợ các mục tiêu phát triển bền vững, giảm phát thải và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong tương lai. Liên hệ chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn và hỗ trợ!
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ KHOA HỌC KỸ THUẬT – LASI
Bài viết liên quan
Nuôi biển đang trở thành một trong những lĩnh vực có tốc độ phát triển nhanh của ngành thủy sản nhờ nhu cầu tiêu thụ thủy sản chất lượng cao ngày càng tăng và xu hướng chuyển dịch từ khai thác sang nuôi trồng bền vững. Cùng với sự phát triển đó, các trang trại […]
Nuôi biển đang trở thành một trong những lĩnh vực trọng điểm của ngành thủy sản Việt Nam. Theo Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, nuôi biển được định hướng phát triển theo hướng công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao và mở rộng ra […]
Biến đổi khí hậu đang trở thành một trong những thách thức lớn nhất của toàn cầu, trong đó phát thải khí nhà kính từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp là một trong những nguồn phát thải quan trọng cần được kiểm soát. Tại Việt Nam, nông nghiệp vừa là ngành kinh tế […]
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và kim ngạch xuất khẩu. Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, năm 2024, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản của Việt Nam đạt trên 62 tỷ […]
Trong nuôi trồng thủy sản hiện đại, chất lượng nước là yếu tố quyết định đến tốc độ sinh trưởng, tỷ lệ sống và năng suất của vật nuôi. Trong đó, tảo và phiêu sinh động vật đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng hệ sinh thái ao nuôi, đồng thời […]
Ngành thủy sản toàn cầu hướng đến phát triển bền vững và mục tiêu phát thải ròng bằng “0” (Net Zero), truy xuất nguồn gốc carbon ao nuôi đang trở thành xu hướng tất yếu, đặc biệt đối với ngành nuôi tôm. Không chỉ dừng lại ở việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm, doanh […]
Lũ quét là một trong những loại hình thiên tai nguy hiểm nhất tại Việt Nam, đặc biệt ở các tỉnh miền núi, trung du và khu vực ven sông suối. Đặc điểm của lũ quét là xuất hiện đột ngột, tốc độ dòng chảy lớn và thời gian hình thành rất ngắn, khiến người […]
Biến đổi khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp, nhiệt độ tăng cao, thời tiết khô hạn kéo dài cùng các hiện tượng thời tiết cực đoan xuất hiện với tần suất lớn hơn, nguy cơ cháy rừng đang trở thành một trong những thách thức nghiêm trọng đối với nhiều quốc gia, trong […]
Hiện nay, các quy định về bảo vệ môi trường ngày càng được siết chặt, việc giám sát chất lượng nước thải không chỉ là yêu cầu bắt buộc đối với nhiều doanh nghiệp mà còn là giải pháp quan trọng để kiểm soát ô nhiễm và phát triển bền vững. Thay vì thực hiện […]
Nguồn nước mặt như sông, hồ, kênh, rạch và hồ chứa đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp cũng như duy trì hệ sinh thái tự nhiên. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa, phát triển công nghiệp và biến đổi khí hậu đang khiến […]
Ngành thủy sản đang đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu hàng chục tỷ USD mỗi năm. Tuy nhiên, với sự tăng trưởng đó là áp lực ngày càng lớn về giảm phát thải khí nhà kính và đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường của […]
Trong các dự án điện gió, chất lượng dữ liệu gió quyết định trực tiếp đến hiệu quả đầu tư và khả năng khai thác của toàn bộ nhà máy. Trước khi lựa chọn vị trí xây dựng, chủ đầu tư cần thu thập đầy đủ các thông số như tốc độ gió, hướng gió, […]