Tại kỳ họp lần thứ 81 (tháng 3/2024), Ủy ban MEPC của IMO đã ban hành Nghị quyết MEPC.387(81) và Thông tư BWM.2/Circ.82, đưa ra những hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc quản lý nước dằn trong điều kiện chất lượng nước khó khăn và việc lưu trữ tạm thời nước thải đã qua xử lý và/hoặc nước xám. Những quy định này nhấn mạnh yêu cầu các chủ tàu và đơn vị quản lý tàu cần rà soát, cập nhật và phê duyệt lại Kế hoạch Quản lý chất lượng Nước dằn (BWMP) để đảm bảo tính tuân thủ, đồng thời nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống xử lý nước dằn.
Việc chuẩn bị sớm không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro khi bị kiểm tra tại cảng mà còn góp phần vào mục tiêu chung của IMO trong bảo vệ môi trường biển và hạn chế sự lây lan của các loài ngoại lai xâm hại qua nước dằn.

Mục đích của hướng dẫn này là hỗ trợ tàu thuyền tuân thủ Công ước BWM và tiêu chuẩn xả thải D-2 khi hệ thống quản lý nước dằn
(BWMS) đã được phê duyệt kiểu loại gặp phải những hạn chế về vận hành hoặc khó đáp ứng nhu cầu vận hành trong điều kiện chất lượng nước (CWQ) đầy thách thức. Điều này cũng áp dụng khi BWMS đã được lắp đặt, vận hành và bảo trì đúng cách.

CWQ đề cập đến lượng nước hấp thụ từ môi trường xung quanh, ví dụ như có tổng chất rắn lơ lửng hoặc độ đục cao. Các điều kiện CWQ có thể khiến BWMS tạm thời không hoạt động do, ví dụ, tắc nghẽn bộ lọc hoặc khiến BWMS hoạt động vượt quá giới hạn thiết kế hệ thống. Tuy nhiên, hướng dẫn này không đề cập đến các trường hợp BWMS không hoạt động vì những lý do không liên quan đến CWQ, chẳng hạn như lỗi kỹ thuật của BWMS. Các trường hợp như vậy cần tiếp tục được giải quyết theo từng trường hợp cụ thể theo hướng dẫn về các biện pháp dự phòng theo Công ước BWM (BWM.2/Circ.62). Cần lưu ý rằng hướng dẫn tạm thời về CWQ không đề cập đến các trường hợp nhiệt độ và/hoặc độ mặn của nước hấp thụ từ môi trường xung quanh nằm ngoài giới hạn thiết kế của BWMS như đã nêu trong giấy chứng nhận phê duyệt kiểu loại.
Tàu nên bao gồm các quy trình quản lý điều kiện CWQ trong BWMP đã được phê duyệt. Các quy trình quản lý điều kiện CWQ phải được thiết kế riêng cho từng tàu và xem xét các hạn chế vận hành của BWMS được lắp đặt cũng như mô hình vận hành của tàu. Các quy trình này nên bao gồm các bước được khuyến nghị bởi MEPC.387(81) và nên nêu rõ các hành động mà thủy thủ đoàn tàu có thể thực hiện để khôi phục hoặc duy trì hoạt động hiệu quả của BWMS ngay cả khi hoạt động trong điều kiện CWQ.
Việc bỏ qua BWMS nên là giải pháp cuối cùng. Tuy nhiên, nếu việc bỏ qua BWMS là không thể tránh khỏi, chỉ nên sử dụng lượng nước dằn tối thiểu cần thiết để duy trì an toàn và đáp ứng nhu cầu vận hành của tàu. Hơn nữa, sau bất kỳ lần bỏ qua BWMS nào, các két dằn bị ảnh hưởng cần được “khử nhiễm” để khôi phục lại sự tuân thủ theo tiêu chuẩn D-2. “Khử nhiễm” là thay thế nước dằn chưa qua xử lý trong mỗi két bị ô nhiễm bằng cách thay nước dằn, xả rửa và xử lý cuối cùng thông qua BWMS.
Nhu cầu áp dụng các quy trình quản lý CWQ nên được đánh giá trên cơ sở từng chuyến đi. Ngay cả khi đã từng gặp phải vấn đề về CWQ tại một địa điểm nhất định trong quá khứ, ít nhất cũng cần phải nỗ lực xử lý nước dằn bằng BWMS. Điều kiện CWQ có thể khác nhau giữa các bến trong cùng một cảng hoặc có thể bị ảnh hưởng bởi hoạt động của tàu và/hoặc cảng lân cận. Điều kiện CWQ cũng có thể thay đổi theo thời gian trong ngày, thủy triều, thời tiết hoặc mùa.
>> Xem thêm: Các Quy Định Về Quản Lý Chất Lượng Nước Dằn
Mục đích của hướng dẫn này là cung cấp quy trình lưu trữ tạm thời nước thải đã qua xử lý (TS) và/hoặc nước xám (GW) trong các két chứa nước dằn. Hướng dẫn cũng bao gồm hướng dẫn về quy trình chuyển đổi bắt buộc từ lưu trữ nước dằn sang lưu trữ nước thải đã qua xử lý và/hoặc nước xám, rồi quay lại lưu trữ nước dằn. Việc xả nước dằn và TS/GW cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
– Việc xả nước dằn phải tuân thủ Công ước BWM.
– Việc xả TS phải tuân thủ Phụ lục IV của MARPOL nếu có liên quan. Cần xem xét bất kỳ yêu cầu xả TS/GW nào tại địa phương.
– Kế hoạch quản lý nước dằn (BWMP) của tàu phải bao gồm quy trình chuyển đổi cụ thể cho từng tàu, trong đó nêu rõ máy bơm và đường ống liên quan đến các bể chứa nước dằn có mục đích kép và cung cấp thông tin chi tiết về cách tiến hành xả.
DNV khuyến nghị nên áp dụng hướng dẫn mới của IMO về quản lý nước dằn khó khăn bằng cách sửa đổi Kế hoạch Quản lý Nước dằn (BWMP). Nếu việc lưu trữ tạm thời trong két nước dằn được áp dụng cho tàu do mình quản lý, hướng dẫn mới về lưu trữ tạm thời nước thải đã qua xử lý và/hoặc nước xám cũng nên được đưa vào Kế hoạch Quản lý Nước dằn (BWMP) đã sửa đổi.

Tại thời điểm ban hành tin tức kỹ thuật này, chưa có cơ quan quản lý tàu nào yêu cầu sửa đổi Kế hoạch Hành động Tàu thuyền (BWMP) cho các tàu hiện có. Tuy nhiên, Nghị quyết MEPC.387(81) nêu rõ: “Các cơ quan quản lý tàu phải đảm bảo tàu được chuẩn bị đầy đủ để ứng phó với CWQ”. Do đó, các cơ quan quản lý tàu dự kiến sẽ thực hiện Nghị quyết MEPC.387(81) và đưa Nghị quyết này vào các yêu cầu được liệt kê trong các thông tư hoặc bản tin tương lai của mình. Tương tự, một số cơ quan quản lý tàu dự kiến sẽ yêu cầu sửa đổi Kế hoạch Hành động Tàu thuyền (BWMP) theo Thông tư BWM.2/Circ.82. Kế hoạch Hành động Tàu thuyền (BWMP) cho các tàu đóng mới nên xem xét những hướng dẫn mới này trong mọi trường hợp.
Nếu BWMP được sửa đổi bằng cách đính kèm phụ lục hoặc phụ lục bổ sung vào BWMP, chủ tàu/người quản lý tàu có thể yêu cầu DNV tự nguyện phê duyệt khi DNV được quốc tịch ủy quyền làm RO để phê duyệt BWMP. Tuy nhiên, theo hiểu biết hiện tại của DNV, việc phê duyệt theo luật định đối với các tài liệu không bắt buộc là không bắt buộc, trừ khi cơ quan quản lý quốc tịch yêu cầu rõ ràng việc phê duyệt các tài liệu đó. Chỉ khi BWMP hiện hành được thay thế bằng bản sửa đổi mới của BWMP hoàn chỉnh với các chương mới, thì việc DNV phê duyệt BWMP đã sửa đổi với tư cách là RO mới là bắt buộc.
>> Xem thêm: Xác Định Tiêu Chí Cảng Xanh: Hướng Đi Bền Vững Cho Ngành Hàng Hải
Chủ tàu và đơn vị quản lý tàu cần chủ động làm quen với các hướng dẫn mới của IMO liên quan đến việc quản lý nước dằn khó xử lý cũng như quy định về lưu trữ tạm thời nước thải đã qua xử lý và/hoặc nước xám. Để đảm bảo tuân thủ và tránh rủi ro trong quá trình kiểm tra, các bên liên quan nên sớm chuẩn bị cho việc triển khai bằng cách rà soát và sửa đổi Kế hoạch Quản lý Nước dằn (BWMP) của tàu, cập nhật đầy đủ các nội dung phù hợp với quy định mới.
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ KHOA HỌC KỸ THUẬT – LASI
Bài viết liên quan
Ngành tôm Việt Nam đang giữ vai trò quan trọng trong xuất khẩu thủy sản và đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, song song với sự phát triển đó là áp lực ngày càng lớn về phát thải khí nhà kính, sử dụng năng lượng và tác động đến môi trường. […]
Trong nuôi trồng thủy sản hiện đại, sự tích tụ của chất hữu cơ, vi khuẩn, virus, nấm và các khí độc như NH₃, H₂S hay NO₂ có thể làm suy giảm môi trường nuôi, gia tăng nguy cơ dịch bệnh và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất. Vì vậy, việc ứng […]
Các quốc gia và doanh nghiệp đang hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng 0 (Net Zero), việc đo lường và quản lý phát thải khí nhà kính ngày càng trở nên quan trọng. Một trong những khái niệm nền tảng được sử dụng trong kiểm kê khí nhà kính, tín chỉ carbon và […]
Nuôi tôm hiện đại không chỉ phụ thuộc vào con giống hay thức ăn mà còn chịu ảnh hưởng rất lớn từ chất lượng nguồn nước. Trong đó, xử lý ao lắng nuôi tôm là bước quan trọng giúp loại bỏ tạp chất, giảm mầm bệnh và tạo nguồn nước ổn định trước khi cấp […]
Nuôi tôm hiện đại đang chuyển dịch theo hướng an toàn sinh học, giảm sử dụng hóa chất và tối ưu chất lượng nước nhằm nâng cao năng suất cũng như đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu. Trong đó, ứng dụng công nghệ ozone trên tôm ngày càng được nhiều đơn vị nghiên cứu […]
Nuôi tôm công nghệ cao đang ngày càng phát triển theo hướng bền vững, chú trọng kiểm soát môi trường nước nhằm nâng cao năng suất và hạn chế dịch bệnh. Trong đó, công nghệ Ozone trong nuôi tôm được xem là một trong những giải pháp xử lý nước tiên tiến, giúp cải thiện […]
Trong nuôi tôm công nghệ cao, chất lượng nước là yếu tố quyết định đến tốc độ sinh trưởng, tỷ lệ sống và hiệu quả kinh tế của cả vụ nuôi. Khi mật độ nuôi ngày càng lớn, lượng chất hữu cơ, thức ăn dư thừa và các hợp chất ô nhiễm cũng tăng nhanh, […]
Trong nuôi trồng thủy sản hiện đại, chất lượng nguồn nước quyết định trực tiếp đến tốc độ sinh trưởng, sức khỏe và tỷ lệ sống của tôm, cá. Nguồn nước đầu vào nếu chứa nhiều chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, vi sinh vật gây hại hoặc các hợp chất độc hại sẽ […]
Đại dương được ví như “lá phổi xanh” của Trái Đất khi hấp thụ khoảng 25-30% lượng khí CO₂ do con người phát thải mỗi năm. Nhờ khả năng này, đại dương góp phần làm chậm quá trình nóng lên toàn cầu. Tuy nhiên, việc hấp thụ quá nhiều CO₂ cũng đang kéo theo một […]
Ngành điện gió phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu, yêu cầu về dữ liệu gió chính xác ngày càng trở nên quan trọng. Chỉ một sai số nhỏ trong quá trình khảo sát cũng có thể ảnh hưởng đến sản lượng điện, hiệu quả đầu tư và tuổi thọ của toàn bộ dự án. […]
Ngành năng lượng tái tạo phát triển mạnh mẽ, việc đánh giá chính xác tài nguyên gió là yếu tố quyết định đến hiệu quả đầu tư của một dự án điện gió. Đặc biệt, khi các dự án ngày càng mở rộng sang những khu vực có địa hình phức tạp hoặc ngoài khơi, […]
Trong nghiên cứu sinh lý thực vật và nông nghiệp hiện đại, đo quang hợp là phương pháp quan trọng giúp đánh giá khả năng sinh trưởng, hiệu quả sử dụng nước và mức độ thích nghi của cây trồng trước các điều kiện môi trường khác nhau. Những dữ liệu thu được từ quá […]