Giải pháp quản lý carbon được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý chặt chẽ và cung cấp các công cụ toàn diện nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ quy định và tối ưu hóa quản lý phát thải.
Quy định thắt chặt trong và ngoài nước:
|
Quốc tế |
Cam kết của Chính phủ Việt Nam tại COP 26, đạt mức phát thải ròng bằng 0 hay còn gọi là Net Zero vào năm 2050. Cơ chế CBAM đối với 6 nhóm sản phẩm xuất khẩu vào thị trường EU (gồm Xi măng, Sắt thép, Phân bón, Hidro, Nhôm và điện), đánh thuế Carbon cho các phát thải KNK vượt ngưỡng cho phép. Các quy định, tuân thủ tự nguyện hoặc hệ thống ISO và tiêu chuẩn khác,…
|
|
Trong nước |
Thông tư số 96/2020/TT-BTC Quy định về kiểm kê khí nhà kính trong Báo cáo thường niên áp dụng cho các doanh nghiệp. Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 kiểm kê phát thải khí nhà kính phải thực hiện theo mục 7, điều 91 Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT Quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ Môi trường về ứng phó Biến đổi khí hậu có hiệu lực từ ngày 07/01/2022. Nghị định số 06/2022/NĐ-CP Quy định giảm nhẹ phát thải KNK và bảo vệ tầng Ozon có hiệu lực từ ngày 07/01/2022; Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải KNK phải thực hiện kiểm kê KNK (2.166 Doanh nghiệp). Chia làm 6 lĩnh vực phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính trước 31/3/2025. |
Hệ thống kiểm kê tập trung vào 6 nhóm lĩnh vực chính sau:

Đảm bảo tính tuân thủ và quản trị rủi ro
Đáp ứng khung pháp lý quốc gia: Thực thi đúng các quy định hiện hành như Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định 06/2022/NĐ-CP, Thông tư 96/2020/TT-BTC và Quyết định 13/2024/QĐ-TTg.
Hạn chế rủi ro tài chính: Tránh các khoản phạt vi phạm hành chính (theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP) vốn có thể gây thiệt hại nặng nề về ngân sách.
Duy trì tiến độ vận hành: Ngăn ngừa các nguy cơ đình chỉ hoạt động hoặc gián đoạn quy trình do không đáp ứng tiêu chuẩn môi trường.
Tối ưu hóa vận hành và khai phá cơ hội kinh tế
Tối ưu tài nguyên: Tìm ra các giải pháp giảm thiểu lãng phí, từ đó sử dụng năng lượng và nguyên liệu hiệu quả hơn.
Tham gia thị trường Carbon: Mở ra cơ hội giao dịch tín chỉ carbon, chuyển đổi nỗ lực giảm phát thải thành nguồn thu tài chính cụ thể.
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo: Kích thích tư duy phát triển công nghệ mới và cải tiến sản phẩm theo hướng xanh, giúp doanh nghiệp luôn dẫn đầu xu hướng thị trường.
Nâng tầm vị thế và năng lực cạnh tranh
Mở rộng thị trường xuất khẩu: Đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về dấu chân carbon từ các thị trường quốc tế (như CBAM của EU), nâng cao lợi thế cạnh tranh.
Xây dựng uy tín thương hiệu: Củng cố hình ảnh chuyên nghiệp, trách nhiệm trong mắt khách hàng, nhà đầu tư và các đối tác chiến lược.
Gia tăng giá trị sản phẩm: Thuận lợi hơn trong việc đăng ký nhãn sinh thái, các chứng nhận xanh quốc tế và chuẩn hóa quy trình nội bộ theo tiêu chuẩn toàn cầu.
Thách thức của Doanh nghiệp trong quản lý Carbon

Thách thức của CFO trong quản lý Carbon


Tính tuân thủ và pháp lý
Khả năng tính toán và kiểm kê toàn diện

Quản lý đầy đủ 3 phạm vi:
Phạm vi 1 (trực tiếp): Phát thải từ nguồn cố định, nguồn di động, phát thải rò rỉ, chất thải, và các quá trình công nghiệp.
Phạm vi 2 (gián tiếp): Phát thải từ việc tiêu thụ điện lưới và hơi nước mua ngoài.
Phạm vi 3: Các phát thải trong chuỗi cung ứng, vận chuyển và các danh mục liên quan khác.
Khai báo linh hoạt: Cho phép khai báo ranh giới hoạt động chi tiết theo từng cơ sở, chi nhánh sản xuất và kỳ báo cáo cụ thể.
Trực quan hóa và quản trị dữ liệu

Dashboard tổng quát: Cung cấp cái nhìn toàn cảnh về bức tranh phát thải của doanh nghiệp thông qua các biểu đồ (cột, tròn, đường) trực quan.
Phân tích đa chiều: Hỗ trợ bóc tách dữ liệu phát thải theo:
Phạm vi (1, 2, 3).
Thời gian (theo năm, quý, tháng).
Địa điểm (theo từng cơ sở, chi nhánh cụ thể).
Quản lý danh mục Carbon: Theo dõi hiệu quả các chiến dịch giảm phát thải và quản lý danh mục tín chỉ carbon của doanh nghiệp một cách khoa học.
Lợi thế vượt trội về trải nghiệm
Ngôn ngữ: Giao diện hoàn toàn bằng tiếng Việt, tối ưu hóa cho người dùng tại Việt Nam, giúp việc nhập liệu và thao tác trở nên dễ dàng.
Thiết kế hiện đại: Quy trình làm việc được chia theo các bước rõ ràng (Khai báo -> Nhập liệu -> Xác nhận), giúp người dùng không chuyên cũng có thể sử dụng thành thạo.
Tính chính xác và liên tục
Tính tương thích cao
Dịch vụ khách hàng
Báo cáo và phân tích
Giao diện vào bảo mật dữ liệu